Gameshow "Chơi thả phanh - Nhận quà nhanh"

Gameshow "Chơi thả phanh - Nhận quà nhanh". Bạn vừa được học, được chia sẻ những kỹ năng để học tiếng Anh tốt nhất bằng những câu hỏi, trò chơi đầy thú vị trong gameshow này. Samsung Galaxay S5 và những phần thưởng hấp dẫn đang chờ đón các bạn

Khoá học Ngữ âm Tiếng Anh cơ bản và nâng cao tại Langtip

Khoá học Ngữ âm Tiếng Anh cơ bản và nâng cao tại Langtip

Khoá học tiếng Anh giao tiếp căn bản tại Langtip

Khoá học tiếng Anh giao tiếp căn bản tại Langtip

Khoá học tiếng Anh giao tiếp nâng cao tại Langtip

Khoá học tiếng Anh giao tiếp nâng cao tại Langtip

Những cuộc "săn Tây" tại Hà Nội thật thú vị

Học tiếng Anh để xem phim, nghe nhạc, giao lưu,... mà không gặp khó khăn nữa

Hiển thị các bài đăng có nhãn ngu-am. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn ngu-am. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 12 tháng 6, 2014

Học ngữ pháp tiếng anh: Cách dùng So and Such

Học ngữ pháp tiếng anh: Cách dùng So và Such: So và Such cả hai có thể dùng để nhấn mạnh hay tăng thêm mức độ của một điều gì đó. Nó cũng hơi giống từ Very. Chúng ta dùng Such trước một danh từ và dùng So trước một tính từ. Chẳng hạn: I am so happy today....


Câu hỏi:  Xin hãy cho biết khi nào thì dùng So và khi nào thì dùng Such trong tiếng Anh. Tôi không biết nên dùng từ nào trong câu sau:
"The human brain is SUCH A complex mechanism that it can create (SO or SUCH?) extraordinary machines, and yet it has SUCH flexibility that it can ask itself how they can be SO clever!"
Học ngữ pháp tiếng anh: Cách dùng So và Such trong tiếng anh

Học ngữ pháp tiếng anh: Cách dùng So và Such trong tiếng anh

Gareth Rees trả lời: ( Gareth Rees là một giáo viên dạy tiếng Anh với hơn 10 năm kinh nghiệm. Ông hiện đang dạy tại trường Đại học London Metropolitan và cuốn sách dạy tiếng Anh đầu tiên của ông sẽ được xuất bản trong năm nay.)

Xin cảm ơn bạn Fulia đã đặt câu hỏi về cách dùng So và Such

So và Such cả hai có thể dùng để nhấn mạnh hay tăng thêm mức độ của một điều gì đó. Nó cũng hơi giống từ Very. Chúng ta dùng Such trước một danh từ và dùng So trước một tính từ. Chẳng hạn: I am so happy today.
Happy là tính từ, và chúng ta dùng So: I am so happy today. Trong ví dụ thứ hai: I feel such happiness today. - Happines là danh từ, chúng ta dùng such: I feel such happiness today.
Tuy nhiên chúng ta cũng nên chú ý mọi người thường nhầm lẫn khi danh từ đã có tính từ đi kèm rồi. Chẳng hạn a happy person, danh từ ở đây là person, tính từ là happy. Trong những trường hợp như vậy, chúng ta dùng such: He is such a happy person. mà không dùng so. Trở lại với câu hỏi của Fulia, chúng ta có thể thấy trong câu "The human brain is SUCH a complex mechanism... ", chúng ta dùng such vì danh từ mechanism mà không cần phải lo về tính từ complex. - học tiếng anh online
Tiếp tục phần sau trong câu ví dụ mà Fulia đưa ra là danh từ flexibility: "And yet it has 'such' flexibility..." và cuối cùng là tính từ clever: "they can be 'so' clever."
Đây là một ví dụ rất hay vì nó cho thấy các nguyên tắc chính trong việc dùng so và such. Tóm lại, cần nhớ là khi dùng So và Such, hãy thử kiểm tra xem bạn muốn nhấn mạnh cho một danh từ hay cho một tính từ mà không có danh từ đi kèm tính từ đó. Nếu nó là một cụm danh từ thì nhớ dùng Such.

A. Để hiểu thêm về cách dùng SO và SUCH bạn hãy xem các ví dụ sau đây

I didn’t enjoy the book. The story was so stupid. Tôi không thích cuốn sách đó. Câu chuyện thật nhảm nhí.
I didn’t enjoy the book. It was such a stupid story. Tôi không thích cuốn sách đó. Thật là một câu chuyện thật nhảm nhí
Ta dùng so + tính từ/trạng từ:
  • so stupid           so quick
  • so nice              so quickly
Ta dùng such + danh từ:
  • such a story                  such people
Ta dùng such + tính từ + danh từ:
  • such a stupid story - such nice people
Để ý rằng ta nói such a ... (không nói 'a such')

B. So và such làm cho ý nghĩa của tính từ (hay trạng từ) mạnh hơn:

  • It’s a lovely day, isn’t it? It’s so warm (= really warm) Quả là một ngày đẹp trời phải không? Thật ấm áp.
  • We enjoyed our holiday. We had such a good time. (= a really good time) Chúng tôi đã có những giờ phút thật thú vị.
  • He’s difficult to understand because he speaks so quickly. Thật khó mà hiểu anh ấy bởi vì anh ấy nói quá nhanh.

Hãy so sánh so và such ở những câu dưới đây:

  • I like Tom and Ann. They are so nice. Tôi quý Tom và Ann. Họ thật tốt.
  • I like Tom and Ann. They are such nice people. (không nói so nice people). Tôi quý Tom và Ann. Họ quả là những người tốt.

Bạn có thể nói so ... that.../such...that:

  • The book was so good that I couldn’t put in down. Cuốn sách đó hay đến nỗi tôi không thể bỏ xuống.
  • It was such a good book that I couldn’t put it down. Đó là một cuốn sách hay đến nỗi tôi không thể bỏ xuống.
  • I was so tired that I fell asleep in the armchair. Tôi mệt tới mức đã ngủ gật trên ghế.
  • It was such a good lovely weather that we spent the whole day on the beach. Thời tiết đẹp đến mức chúng tôi đã ở cả ngày trên bãi biển.
Ta có thể bỏ that trong những câu trên:
  • I was so tired (that) I fell asleep.
  • It was such lovely weather (that) we...

C. Ta cũng có thể dùng so và such với nghĩa like this (như thế, như vậy):

  • I was surprised to find out that the house was built 100 year ago. I didn’t realise it was so old. (as old as it is) Tôi rất ngạc nhiên phát hiện ra ngôi nhà được xây dựng cách đây 100 năm. Tôi không ngờ nó cổ đến như vậy.
  • I expected the weather to be much cooler. I didn’t expect it to be so warm. Tôi đã nghĩ rằng trời rất lạnh. Tôi không ngờ thời tiết lại ấm áp như vậy.
  • I’m tired because I got up at 6 o’clock. I don’t usually get up so early. Tôi thấy mệt vì đã phải dậy từ 6h. Tôi không thường dậy sớm đến như vậy.
  • I didn’t realise it was such an old house. Tôi không ngờ đó là ngôi nhà cổ đến như vậy.
  • The house was so untidy. I’ve never seen such a mess. (= a mess like this) Căn nhà thật lộn xộn. Tôi chưa bao giờ thấy một sự bừa bãi đến như vậy.

Hãy để ý thành ngữ no such ...:

You won’t find the word “blid” in an English dictionary because there is no such word. (= this word does not exists) Bạn sẽ không tìm thấy từ "blid" trong từ điển tiếng Anh vì không có từ nào như vậy.

D. Ta nói: so long, nhưng such a long time:

  • I haven’t seen her for so long I’ve forgotten what she looks like. Tôi đã không gặp cô ấy lâu tới mức quên mất hình dáng cô ấy như thế nào rồi.
  • I haven’t seen her for such a long time. (không nói 'a so long time') Tôi đã không gặp cô ấy từ lâu lắm rồi.
  • Ta nói: so far nhưng lại nói: such a long way
  • I didn’t known it was so far. Tôi đã không biết là xa đến thế.
  • I didn’t known it was such a long way. Tôi đã không biết quãng đường lại xa đến thế.

Ta có thể nói: so much, so many nhưng: such a lot (of)

  • Why did you buy so much food? Sao bạn mua nhiều thức ăn quá thế này?
  • Why did you buy such a lot of food? Sao bạn mua thức ăn quá nhiều thế này?

Thứ Ba, 10 tháng 6, 2014

Ngữ âm cơ bản & nâng cao

Dưới đây là bộ series video giới thiệu về cách học Ngữ âm và trọng âm trong tiếng Anh, rất hữu ích cho những người mới học môn ngoại ngữ này. Hãy luyện tập thường ngày để đạt được hiệu quả cao nhất, chúc các bạn thành công!

Video1: Ngữ âm và Trọng Âm

Video 2:

Video 3:

Video 4:

Video 5:

Video 6:

Video 7:

Video 8:

Video 9:

Video 10:

Video 11:

Tổng quan về Ngữ âm

Luyện phát âm có vai trò quan trọng trong quá trình học ngôn ngữ. Nếu phát âm chuẩn thì bạn có thể nghe và hiểu và giao tiếp với mọi người dễ dàng. Đối với mỗi ngôn ngữ, chúng đều có những âm thanh khác nhau: với vị trí phát âm, khẩu hình miệng khi phát âm và tạo ra âm là khác nhau.


Trong tiếng Anh, để nghe và nói tốt đối với người tiếng Anh không phải là ngôn ngữ mẹ đẻ thì bảng ngữ âm dưới đây là nền tảng cơ bản. Học tiếng Anh giống như việc xây nhà. Thế thì cái gì là quan trọng nhất? Đúng vậy, đó là nền móng. Muốn xây nhà càng cao thì nền móng phải càng vững. Và ngữ âm là nền tảng cơ bản đầu tiên với những ai muốn Nghe và Nói tốt. “Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước đi!”

I, Ngữ âm cơ bản:

•  12 nguyên âm đơn


•  Nguyên âm đôi


•  24 phụ âm


II, Ngữ âm nâng cao:

1. Trọng âm, ngữ điệu


Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn âm tiết và có thanh điệu. Đặc điểm này của tiếng Việt gây cản trở rất lớn trong quá trình Học tiếng Anh, một ngôn ngữ đa âm tiết với những đặc tính phức tạp về trọng âm, ngữ điệu.

Trọng âm

Trong tiếng Anh, những từ hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết được phát âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn, độ cao.

Climate /’klaimit/, event /i’vent/, expensive /ik’spensiv/

Cũng cần lưu ý rằng một số từ có thể có hai trọng âm, trọng âm chính và trọng âm phụ.

Examplify /ig’zempli,fai/

Mặc dù có một số nguyên tắc về việc xác định trọng âm trong từ nhưng tiếng Anh là một ngôn ngữ có rất nhiều ngoại lệ nên tốt nhất khi Học tiếng Anh người học nên ghi nhớ trọng âm của từ một cách máy móc cũng như nhớ cách viết của từ đó. Tra từ điển có thể giúp người học biết được chính xác trọng âm của từ.

Ngoài trọng âm trong từ tiếng Anh còn có trọng âm của câu. Nghĩa là một số từ trong chuỗi lời nói được phát âm mạnh hơn so với những từ còn lại.

Những từ được nhấn mạnh trong chuỗi lời nói thường là những từ miêu tả nghĩa một cách độc lập như: danh từ (shirt, flower, people…), động từ chính (do, eat, read, travel…) trạng từ (rapidly, fluently, correctly…), tính từ (lovely, nice, beautiful…), từ để hỏi (what, why, who…).

Những từ không được nhấn trong chuỗi lời nói là những từ chức năng như: giới từ (in, on, at…), mạo từ (a, an, the…), trợ động từ (must, can, have…), đại từ (he, she, it…), từ nối (and, but, or…), đại từ quan hệ (which, what, when…).

Ngữ điệu

Ngữ điệu trong tiếng Anh không phức tạp như vấn đề trọng âm. Đây là đặc điểm chúng ta không thể thấy trong từ điển nhưng có thể luyện được khi nghe và thực hành các bài hội thoại. Khi nghe nhiều các phát ngôn trong cuộc sống hàng ngày, người học tiếng Anh giao tiếp có thể nhận thấy rằng:

+ Người nói thường có xu hướng lên giọng ở trọng âm chính của câu và xuống giọng ở cuối câu đối với những câu trần thuật, câu yêu cầu hay câu hỏi bắt đầu bằng từ để hỏi.We love children.Get out of my life!What did you buy?

+ Với các câu hỏi đảo trợ động từ, người nói thường lên giọng ở cuối câu. Việc lên giọng này cũng được thực hiện khi người nói dùng câu trần thuật với mục đích để hỏi.Can you swim?

+ Với những câu hỏi đuôi, có thể lên hoặc xuống giọng ở cuối câu, sự lên xuống này quyết định ý nghĩa của câu.

You broke the vase, didn’t you? (Xuống giọng ở cuối câu khi người nói chờ đợi sự đồng ý của người nghe.)You broke the vase, didn’t you? (Lên giọng ở cuối câu khi người nói muốn hỏi thông tin.)

2. Nối âm


+ Phụ âm – nguyên âm

Về nguyên tắc, khi có một phụ âm đứng trước một nguyên âm, đọc nối phụ âm với nguyên âm.

Ví dụ “mark up”,bạn đọc liền chứ không tách rời 2 từ (/ma:k k٨p/).

Tuy nhiên, điều này không phải dễ, nhất là đối với những từ tận cùng bằng nguyên âm không được phát âm, ví dụ: “leave (it)” đọc là /li:v vit/; “Middle (East)”, /midlli:st/,…

Hoặc đối với những cụm từ viết tắt, ví dụ “LA” (Los Angeles) phải đọc là /el lei/; “MA” (Master of Arts), /em mei/…

Lưu ý: khi một phụ âm có gió đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển phụ âm đó sang phụ âm không gió tương ứng. Ví dụ “laugh” được phát âm là /f/ tận cùng, nhưng nếu bạn dùng trong một cụm từ, ví dụ “laugh at someone”, bạn phải chuyển âm /f/ thành /v/ và đọc là /la:v væt/

+ Phụ âm – phụ âm

Khi một từ kết thúc là một trong các phụ âm /p/, /b/, /t/, /d/, /k/,/g/ theo sau là các từ bắt đầu là một phụ âm thì việc phát âm các âm trên sẽ không được thực hiện.Bad- judge stop- trying keep- speaking/d/-/dʒ / /p/-/t/ /p/-/s/Các âm /d/, /p/ trong các ví dụ trên sẽ bị nuốt đi (không được phát âm)

+ Nối các âm giống nhau

Khi các phụ âm ở cuối từ trước chính là phụ âm ở đầu từ sau ta có xu hướng phát âm những âm này thành một phụ âm kéo dài.

Top- position black- cat big- girl/p/-/p/ /k/ – /k/ /g/-/g/

Các âm /p/, /k/, /g/ chỉ được phát âm một lần nhưng kéo dài.

+ Nguyên âm đứng trước nguyên âm

Điều này có thể rất mới mẻ với nhiều người.Về nguyên tắc, bạn sẽ thêm một phụ âm vào giữa 2 nguyên âm để nối.

Có 2 quy tắc để thêm phụ âm như sau:

- Đối với nguyên âm tròn môi (khi phát âm, môi bạn nhìn giống hình chữ “O&rdquo , ví dụ: “OU”, “U”, “AU”,… bạn cần thêm phụ âm “W” vào giữa. Ví dụ “do it” sẽ được đọc là /du: wit/.

- Đối với nguyên âm dài môi (khi phát âm, môi bạn kéo dài sang 2 bên) ví dụ: “E”, “I”, “EI”,… bạn thêm phụ âm“Y” vào giữa. Ví dụ: “I ask” sẽ được đọc là /ai ya:sk/.Bạn thử áp dụng 2 quy tắc này để phát âm: USA /ju wes sei/, VOA /vi you wei/, XO

+ Các trường hợp đặc biệt

- Chữ U hoặc Y, đứng sau chữ cái T, phải được phát âm là /ch/, vd: not yet /’not chet/; picture /’pikchə/.

- Chữ cái U hoặc Y, đứng sau chữ cái D, phải được phát âm là /dj/, vd: education /edju:’keiòn/.

- Phụ âm T, nằm giữa 2 nguyên âm và không là trọng âm, phải được phát âm là /D/, vd. trong từ tomato /tou’meidou/; trong câu I go to school /ai gou də sku:l/.

Nguồn: hoctienganhgiaotiep.edu.vn