Gameshow "Chơi thả phanh - Nhận quà nhanh"

Gameshow "Chơi thả phanh - Nhận quà nhanh". Bạn vừa được học, được chia sẻ những kỹ năng để học tiếng Anh tốt nhất bằng những câu hỏi, trò chơi đầy thú vị trong gameshow này. Samsung Galaxay S5 và những phần thưởng hấp dẫn đang chờ đón các bạn

Khoá học Ngữ âm Tiếng Anh cơ bản và nâng cao tại Langtip

Khoá học Ngữ âm Tiếng Anh cơ bản và nâng cao tại Langtip

Khoá học tiếng Anh giao tiếp căn bản tại Langtip

Khoá học tiếng Anh giao tiếp căn bản tại Langtip

Khoá học tiếng Anh giao tiếp nâng cao tại Langtip

Khoá học tiếng Anh giao tiếp nâng cao tại Langtip

Những cuộc "săn Tây" tại Hà Nội thật thú vị

Học tiếng Anh để xem phim, nghe nhạc, giao lưu,... mà không gặp khó khăn nữa

Hiển thị các bài đăng có nhãn phuong-phap-hoc-hieu-qua. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn phuong-phap-hoc-hieu-qua. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 13 tháng 6, 2014

Cách học tiếng anh hiệu quả cho người đi làm

(Học tiếng Anh dạng online có tốt hay không?)

Khám phá cách học tiếng anh hiệu quả cho người đi làm: Không chỉ là học tiếng anh giao tiếp cơ bản thông thường, TOEIC Speaking – Writing cung cấp cho bạn các kỹ năng để giao tiếp với sếp, với đồng nghiệp về chuyên môn công việc; kỹ năng trả lời một email


Tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ toàn cầu ngày càng phổ biến. Chính vì vậy mà Tiếng Anh cho người đi làm trở thành cầu nối cho chúng ta đến gần hơn với công việc mơ ước. Nhưng lộ trình học như thế nào cho thật hiệu quả thì không phải ai cũng nắm được.
Khám phá cách học tiếng anh hiệu quả cho người đi làm

Cách học tiếng anh hiệu quả cho người đi làm

Bài thi TOEIC Speaking đánh giá khả năng nói tiếng Anh doanh nghiệp của bạn. Phần thi này kéo dài 20 phút gồm 11 câu hỏi nhằm đánh giá khả năng giao tiếp tiếng Anh trong bối cảnh cuộc sống hàng ngày và môi trường làm việc quốc tế.
  • Part 1 - Reading a Text Aloud (Yêu cầu bạn đọc lớn một đoạn văn): Phần này không phải là phần khó tuy nhiên tổng hợp nhiều kĩ năng đọc như phát âm, giọng điệu và cách nhấn nhá như thế nào để thật tự nhiên. Phần này giúp bạn cải thiện khả năng phát âm chuẩn trong giao tiếp.  (Trải nghiệm Part 1 - Reading a Text Aloud)
  • Part 2 – Describer a picture (Yêu cầu bạn miêu tả một bức tranh): Giống như TOEIC Listening, tuy nhiên, bạn không được chọn lựa miêu tả đúng với bức tranh mà phải tự miêu tả sao cho đúng ý ban giám khảo nhất. Phần này không chỉ yêu cầu kỹ năng phát âm chuẩn mà còn giúp các bạn cải thiện được từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng đặt câu. (Trải nghiệm Part 2 - Describe a picture)
  • Part 3 – Response to questions (Yêu cầu bạn trả lời câu hỏi): Ban giám khảo là người bản địa sẽ đưa ra các câu hỏi trong môi trường làm việc và yêu cầu bạn trả lời câu hỏi đó. Ngoài các kỹ năng cần thiết ở trên, part 3 còn nâng cao kỹ năng phản xạ nhanh, trả lời câu hỏi phù hợp và đầy đủ. (Trải nghiệm Part 3 - Response to questions)
  • Part 4 – Response to questions using information provided (Trả lời câu hỏi với các thông tin được cho sẵn): Giống như part 3, tuy nhiên, ở đây, bạn phải trả lời câu hỏi dựa trên những thông tin được ban giám khảo cho sẵn. Part 4 giúp bạn cải thiện tất cả các kỹ năng, từ phát âm, từ vựng, ngữ pháp đến phản xạ, trả lời câu hỏi.  (Trải nghiệm Part 4 - Response to questions using information provided)
  • Part 5 – Propose a solution (Đề xuất giải pháp cho một vấn đề): Ban giám khảo sẽ đưa ra một vấn đề (ứng dụng trong môi trường làm việc) và yêu cầu bạn đưa ra giải pháp cho vấn đề đó. Ngoài cải thiện tất cả các kỹ năng trên, phần này yêu cầu bạn phải có kiến thức trong công việc, tư duy nhanh để đưa ra giải pháp hợp lý. (Trải nghiệm Part 5 - Propose a solution)
  • Part 6 – Express an opinion (Thể hiện quan điểm): Bạn sẽ được thể hiện quan điểm của mình về một vấn đề trong thời gian nhất định. Part 6 yêu cầu tất cả các kỹ năng được đưa ra ở trên. (Trải nghiệm Part 6 -  Express an opinion)
Bài thi TOEIC Writing nhằm đánh giá khả năng viết tiếng Anh cho mục đích giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày và môi trường làm việc quốc tế. Phần thi bao gồm 8 câu hỏi được thực hiện trong thời gian 60 phút.
  • Part 1 - Write a Sentence Based on a Picture (Viết câu theo một bức tranh có sẵn). Phần này yêu cầu các bạn nắm chắc ngữ pháp, từ vựng cũng như đặt câu phù hợp với bức tranh.  (Trải nghiệm Part 1 - Write a Sentence Based on a Picture )
  • Part 2 - Respond to a Written (Trả lời một yêu cầu bằng văn bản). Phần này giúp các bạn có thể trả lời các email khi làm việc với đồng nghiệp, khách hàng… (Trải nghiệm Part 2 - Respond to a Written )
  • Part 3 - Write an opinion essay (Viết bài luận trình bày quan điểm). Part 3 sẽ giúp các bạn biết cách trình bày một quan điểm của mình với sếp hay đối tác. (Trải nghiệm Part 3 - Write an opinion essay)
Từ format của TOEIC Speaking – Writing ở trên, chúng ta có thể nhận thấy đây chính là hai kỹ năng quan trọng và thiết thực nhất cho bạn khi làm việc trong môi trường quốc tế. Không chỉ là học tiếng anh giao tiếp cơ bản thông thường, TOEIC Speaking – Writing cung cấp cho bạn các kỹ năng để giao tiếp với sếp, với đồng nghiệp về chuyên môn công việc; kỹ năng trả lời một email, hay trình bày quan điểm, giới thiệu sản phẩm với đối tác, khách hàng.

Theo kenhtuyensinh.vn

Tính từ trong tiếng anh

(Học tiếng Anh dạng online có tốt hay không?)

Tính từ trong tiếng anh: Tìm hiểu về các loại tính từ được phân loại theo vị trí, tính từ được phân loại theo công dụng, tính từ chỉ mức độ hoặc công thức so sánh tính từ cũng như cấu tạo của tính từ ghép.


1. Định nghĩa:
Tính từ là từ dùng đẻ phẩm định cho danh từ bằng cách miêu tả các dặc tính của sự vật mà danh từ đó đại diện.

2. Phân loại tính từ: Tính từ có thể được phân loại theo vị trí hoặc chức năng:

2.1 Tính từ phân loại theo vị trí:
a. Tính từ đứng trước danh từ
  • a good pupil (một học sinh giỏi)
  • a b man (một cậu bé khỏe mạnh)
Tính từ trong tiếng anh: Cách sử dụng công thức và vị trí của tính từ

Tính từ trong tiếng anh: Cách sử dụng công thức và vị trí của tính từ

Hầu hết tính từ trong tiếng Anh khi được dùng để tính chất cho danh từ đều đứng trước danh từ, ngược lại trong tiếng Việt tính từ đứng sau danh từ mà nó phẩm định Thông thường, những tính từ đứng trước danh từ cũng có thể đứng một mình, không có danh từ theo sau như nice, good, bad, long, short, hot, happy, beautiful....Tuy nhiên , một số ít tính từ lại chỉ đứng một mình trước danh từ, như former, latter, main ...
b. Tính từ đứng một mình , không cần bất kì danh từ nào đứng sau nó:
Ví dụ:
  • The boy is afraid.
  • The woman is asleep.
  • The girl is well.
  • She soldier looks ill.
Các tính từ như trên luôn luôn đứng một mình, do đó chúng ta không thể nói:
  • an afraid boy
  • an asleep woman
  • a well woman
  • an ill soldier
Nếu muốn diễn đạt các ý trên, chúng ta phải nói:
  • A frightened woman
  • A sleeping boy
  • A healthy woman
  • A sick soldier
Những tính từ đứng một mình sau động từ như trên là những tính từ bắt đầu bằng a- và một số các tính từ khác như:
  • aware; afraid;alive;awake; alone; ashamed; unable; exempt; content
Ví dụ:
  • The hound seems afraid.
  • Is the girl awake or asleep?

2.2 Tính từ được phân loại theo công dụng ( học tiếng anh)

Tính từ được phân thành các nhóm sau đây:
a. Tính từ chỉ sự miêu tả: nice, green, blue, big, good...
  • a large room
  • a charming woman
  • a new plane
  • a white pen
Tính từ chỉ sự miêu tả chiếm phần lớn số lượng tính từ trong tiếng Anh. Chúng có thể phân làm hai tiểu nhóm:
Tính từ chỉ mức độ: là những tính từ có thể diễn tả tính chất hoặc đặc tính ở những mức độ (lớn , nhỏ..) khác nhau. Những tính từ này có thể dùng ở dạng so sánh hoặc có thể phẩm định bởi các phó từ chỉ mức độ như very, rather, so...
  • small smaller smallest
  • beautiful more beautiful the most beautiful
  • very old so hot extremely good
b. Tính từ chỉ số đếm: bao gồm tính từ chỉ số đếm (cardianls) như one, two, three... và những tính từ chỉ số thứ tự (ordinals) như first, second, third,..
c. Đối với các từ chỉ thị: thís, that, these,those; sở hữu (possesives) như my, his, their và bất định (indefinites) như some, many,

3. Vị trí của tính từ:

Tính từ được chia theo các vị trí như sau:
a. Trước danh từ:
  • a small house
  • an old woman
khi có nhiều tính từ đứng trước danh từ, vị trí của chúng như sau:
b. Sau động từ: ( be và các động từ như seem, look, feel..)
  • She is tired.
  • Jack is hungry.
  • John is very tall.
c. Sau danh từ: Tính từ có thể đi sau danh từ nó phẩm định trong các trường hợp sau đây:
* Khi tính từ được dùng để phẩm chất/tính chất các đại từ bất định:
  • There is nothing interesting. [nothing là đại từ bất định]
  • I'll tell you something new. [something là đại từ bất định]
* Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng "and" hoặc "but", ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh:
  • The writer is both clever and wise.
  • The old man, poor but proud, refused my offer.
* Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường:
  • The road is 5 kms long
  • A building is ten storeys high
* Khi tính từ ở dạng so sánh:
  • They have a house bigger than yours
  • The boys easiest to teach were in the classroom
* Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn:
  • The glass broken yesterday was very expensive
* Một số quá khứ phân (P2) từ như: involved, mentioned, indicated:
  • The court asked the people involved
  • Look at the notes mentioned/indicated hereafter

4. Tính từ được dùng như danh từ.

Một số tính từ được dùng như danh từ để chỉ một tập hợp người hoặc một khái niệm thường có "the" đi trước.
the poor, the blind, the rich, the deaf, the sick, the handicapped, the good, the old; ...
Ví dụThe rich do not know how the poor live.
  • (the rich= rich people, the blind = blind people)

5. Sự hành thành Tính từ kép/ghép.

a. Định nghĩa: Tính từ kép là sự kết hợp của hai hoặc nhiều từ lại với nhau và được dùng như một tính từ duy nhất.
b. Cách viết: Khi các từ được kết hợp với nhau để tạo thành tính từ kép, chúng có thể được viết:
thành một từ duy nhất:
  • life + long = lifelong
  • car + sick = carsick
* thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa
  • world + famous = world-famous
Cách viết tính từ kép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối. Một tính từ kép có thể được một số người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong lúc một số người viết liền nhau hoặc chúng có thể thay đổi cáh viết theo thời gian

c. Cấu tạo: Tính từ kép được tạo thành bởi:

Danh từ + tính từ:
  • snow-white (đỏ như máu) carsick (nhớ nhà)
  • world-wide (khắp thế giới) noteworthy (đánh chú ý)
Danh từ + phân từ
  • handmade (làm bằng tay) hearbroken (đau lòng)
  • homegorwn (nhà trồng) heart-warming (vui vẻ)
Phó từ + phân từ
  • never-defeated (không bị đánh bại) outspoken (thẳng thắn)
  • well-built (tráng kiện) everlasting (vĩnh cửu)
Tính từ + tính từ
  • blue-black (xanh đen) white-hot (cực nóng)
  • dark-brown (nâu đậm) worldly-wise (từng trải)

d. Tính từ kép bằng dấu gạch ngang (hyphenated adjectives)

Ví dụ: A four-year-old girl = The girl is four years old.
  • A ten-storey building = The building has ten storeys.
  • A never-to-be-forgetten memory = The memory will be never forgotten.
Theo Kenhtuyensinh.vn

Giới từ trong Tiếng Anh

(Học tiếng Anh dạng online có tốt hay không?)

Giới từ trong Tiếng Anh: Quy tắc sử dụng Giới từ trong Tiếng Anh, học cách sử dụng Giới từ trong Tiếng Anh: by, out of, on, in, At ... và một số thành ngữ thường dùng với giới từ

Giới từ trong Tiếng Anh
Giới từ trong Tiếng Anh

Định nghĩa về giới từ: Giới từ là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ ... Ví dụ:

  • I went into the room.
  • I was sitting in the room at that time.
Ta thấy rõ, ở ví dụ a., "the room" là tân ngữ của giới từ "into". Ở ví dụ b., "the room" là tân ngữ của giới từ "in".
Chú ý: Các bạn phải luôn phân biệt trạng từ và giới từ, vì thường khi một từ có hai chức năng đó (vừa là trạng từ và giới từ). Điều khác nhau cơ bản là Trạng từ thì không có tân ngữ theo sau.

Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh:

Có thể nói việc dùng các giới từ không phải dễ, vì mỗi nước có cách dùng giới từ đặc biệt; vậy ta phải rất chú ý đến nó ngay từ lúc mới học môn ngoại ngữ đó nói chung và tiếng Anh nói riêng. Trong tiếng Anh, người ta không thể đặt ra các quy luật về các phép dùng giới từ mang tính cố định cho mỗi giới từ đó - cùng một giới từ, khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra nghĩa khác nhau. Vậy chúng ta nên học thuộc mỗi khi gặp phải và học ngay từ lúc ban đầu.

Vị trí của giới từ trong tiếng anh

Sau TO BE, trước danh từ: + THE BOOK IS ON THE TABLE. = Quyển sách ở trên bàn.
+ I WILL STUDY IN AUSTRALIA FOR 2 YEARS. = Tôi sẽ học ở Úc trong 2 năm.
Sau động từ: Có thể liền sau động từ, có thể bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ. + I LIVE IN HO CHI MINH CITY = Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.
+TAKE OFF YOUR HAT! Cởi nón của bạn ra!
+ I HAVE AN AIR-CONDITIONER, BUT I ONLY TURN IT ON IN SUMMER. = Tôi có máy lạnh, nhưng tôi chỉ bật nó lên vào mùa hè.
Sau tính từ: + I'M NOT WORRIED ABOUT LIVING IN A FOREIGN COUNTRY.  = Tôi không lo lắng về việc sốngở nước ngoài.
+ HE IS NOT ANGRY WITH YOU. = Anh ấy không giận bạn.

Một số sai lầm thường gặp khi sử dụng giới từ trong tiếng anh

1)Suy luận từ cách dùng đã gặp trước đó : Ví dụ :
Trước đó ta gặp : worry about : lo lắng về
Lần sau gặp chữ : disscuss _____ ( thảo luận về ) thế là ta suy ra từ câu trên mà điền about vào, thế là sai.
2)Không nhận ra là giới từ thay đổi vì thấy cùng một danh từ: Ví dụ:
Trước đó ta gặp : in the morning
Thế là khi gặp : ___ a cold winter morning, thấy morning nên chọn ngay in => sai ( đúng ra phải dùng on )
3)Bị tiếng Việt ảnh hưởng : Tiếng Việt nói: lịch sự với ai nên khi gặp : polite (lịch sự ) liền dùng ngay with ( với ) => sai ( đúng ra phải dùng to )

Hình thức của giới từ trong tiếng anh - học tiếng anh

1)Giới từ đơn ( simple prepositions ): Là giới từ có một chữ : in, at, on, for, from, to, under, over, with …
2)Giới từ đôi ( doubleprepositions ): Là giới từ được tạo ra bằng cách hợp 2 giới từ đơn lại :Into, onto, upon, without, within, underneath, throughout, from among … -Ex: The boy runs into the room ( thằng bé chạy vào trong phòng )
-Ex: He fell onto the road ( anh ta té xuống đường )
-Ex: I chose her from among the girls ( tôi chọn cô ấy từ trong số các cô gái )
3) Giới từ kép ( compound prepositions ): Là giới từ được tạo thành bằng tiếp đầu ngữ a hoặc be: About, among, across , amidst, above, against, Before, behind, beside, beyond, beneath, between, below…
4) Giới từ do phân từ ( participle prepositions ): According to ( tùy theo), during ( trong khoảng ), owing to ( do ở ), pending ( trong khi) , saving = save = except ( ngoại trừ ), notwithstanding ( mặc dù ) , past ( hơn, qua ) considering ( xét theo ) concerning/ regarding /touching ( về vấn đề, về ), excepting = except ( ngoại trừ )
-Ex: She is very intelligent, considering her age. ( xét theo tuổi thì cố ấy rất thông minh )
5) Cụm từ được dùng như giới từ: Giới từ loại này bao gồm cả một cụm từ : -Because of ( bởi vì )
-By means of ( do, bằng cách)
-In spite of (mặc dù)
-In opposition to ( đối nghịch với )
-On account of ( bởi vì )
-In the place of ( thay vì )
-In the event of ( nếu mà )
_Ex: In the event of my not coming, you can come home.( nếu mà tôi không đến thì anh cứ về)

-With a view to ( với ý định để )
_Ex: I learn English with the view of going abroad.( tôi học TA với ý định đi nước ngoài)
-For the shake of ( vì )
_Ex: I write this lesson for the shake of your progress. ( tôi viết bài này vì sự tiến bộ của các bạn)

-On behalf of ( thay mặt cho)
_Ex: On behalf of the students in the class, I wish you good health ( thay mặt cho tất cả học sinh của lớp, em xin chúc cô được dồi dào sức khỏe)

-In view of ( xét về )
_Ex: In view of age, I am not very old. ( xét về mặt tuổi tác, tôi chưa già lắm )

-With reference to ( về vấn đề, liên hệ tới)
_Ex: I send this book to you with reference to my study.( tôi đưa bạn quyển sách này có liên hệ đến việc học của tôi. )
6) Giới từ trá hình: Đây là nhóm giới từ được ẩn trong hình thức khác: At 7 o'clock ( o' = of ): Lúc 7 giờ

Các loại giới từ thường gặp trong tiếng anh

1) Giời từ chỉ thời gian: -At : vào lúc ( thường đi với giờ )
-On : vào ( thường đi với ngày )
-In : vào ( thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ )
-Before: trước
-After : sau
-During : ( trong khoảng) ( đi với danh từ chỉ thời gian )
2) Giời từ chỉ nơi chốn: -At : tại ( dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay...)
-In : trong (chỉ ở bên trong ) , ở (nơi chốn lớn thành phố, tỉnh ,quốc gia, châu lục...)
-On,above,over : trên
_On : ở trên nhưng chỉ tiếp xúc bề mặt.
3) Giời từ chỉ sự chuyển dịch: -To, into, onto : dến
+to: chỉ hướng tiếp cận tới người,vật,địa điểm.
+into: tiếp cận và vào bên trong vật,địa điểm đó
+onto: tiếp cận và tiếp xúc bề mặt,ở phía ngoài cùng của vật,địa điểm
-From: chỉ nguồn gốc xuất xứ Ex: i come from vietnamese
-Across : ngang qua Ex: He swims across the river. ( anh ta bơi ngang qua sông)
-Along : dọc theo
-Round,around,about: quanh
4) Giới từ chỉ thể cách: -With : với
-Without : không, không có
-According to: theo
-In spite of : mặc dù
-Instead of : thay vì
5) Giới từ chỉ mục đích: -To : để
-In order to : để
-For : dùm, dùm cho
-Ex: Let me do it for you : để tôi làm nó dùm cho bạn.
-So as to: để
5) Giới từ chỉ nguyên do: -Thanks to : nhờ ở
-Ex: Thanks to your help, I passed the exam ( nhờ sự giúp đở của bạn mà tôi thi đậu).
-Through : do, vì
-Ex: Don't die through ignorance ( đừng chết vì thiếu hiểu biết).
-Because of : bởi vì
-Owing to : nhờ ở, do ở
-Ex: Owing to the drought,crops are short ( vì hạn hán nên mùa màng thất bát)
-By means of : nhờ, bằng phương tiện

Ý nghĩa của một số giới từ:

1/about:
  • Xung quanh : Ex: I looked about her :tôi nhìn xung quanh cô ấy
  • Khắp nơi, quanh quẩn : Ex: He walked about the yard. hắn đi quanh sân.
  • Khoảng chừng Ex: It is about 3 km : độ khoảng 3km
  • Về Ex: What do you think about that? bạn nghỉ gì về điều đó?

2/Against:
  • Chống lại, trái với Ex: struggle against ... đấu tranh chống lại
  • Đụng phải Ex: He ran against the trunk :hắn chạy đụng vào gốc cây.
  • Dựa vào Ex: I placed her her against the trunk :Tôi để cô ấy dựa vào gốc cây.
  • So với :Ex: The class now has 50 students against 40 last years : lớp có 50 học sinh so với 40 học sinh năm ngoái.
  • Chuẩn bị, dự trù Ex: I saved $2,000 against my study next year : tôi để dành 2.000 đô chuẩn bị cho việc học năm sau.
3/At
  • Tại ( nơi chốn ) Ex: The teacher is at the desk: cô giáo đang ở tại bàn làm việc.
  • Lúc ( thời gian) Ex: I get up at 6.00 : tôi thức dậy lúc 6 giờ
  • Thành ngữ chỉ trạng thái: Ex: -At work : đang làm việc
  • At play : đang chơi
  • At oen's prayers : đang cầu nguyện
  • At ease : thoải mái
  • At war : đang có chiến tranh
  • At peace : đang hòa bình
  • Thành ngữ chỉ chiều hướng Ex: -Rush at sb : lao về phía ai
  • Point at : chỉ vào Ex: The teacher pointed at me : cô giáo chỉ vào tôi.
  • Thành ngữ chỉ số lượng Ex: I estimated the class at 50 : tôi độ lớp học chừng 50 người.
4/BY:
  • Kế bên, cạnh Ex: I sat by her : tôi ngồi cạnh cô ấy
  • Trước Ex: You must come here by ten o'clock : bạn phải đến đây trước 10giờ.
  • Ngang qua Ex: She passed by my house : cô ấy đi ngang qua nhà tôi.
  • Bởi Ex:The cake was made by me : cái bành được làm bởi tôi.
  • Ở chổ Ex: I took her by the hand. tôi nắm tay cô ấy
  • Theo Ex: Don't judge people by their appearances : đừng xét người theo bề ngoài.
  • Chỉ sự đo lường Ex: They sell beer by the litter : họ bán bia tính theo lít.
Một số thành ngữ:
  • Little by little : dần dần
  • day by day : ngày qua ngày
  • Two by two : từng 2 cái một
  • by mistake : do nhầm lẫn.
  • Learn by heart : học thuộc lòng.
4/FOR
  • Vì , cho : I bring something for you : tôi mang vài thứ cho anh
  • chỉ thời gian: I have lived here for 2 years : tôi đã sống ở đây được 2 năm
  • Chỉ nguyên do: I was punished for being lazy : tôi bị phạt vì lười
  • Chỉ chiều hướng : She left for Hanoi : cô ấy đi HN
  • Chỉ sự trao đổi : I paid $3 for that book : tôi trả 3 đô để mua quyển sách đó

5/FROM
  • Từ (một nơi nào đó ): I went from home ( tôi từ nhà đến đây)
  • Chỉ nguồn gốc : I am from Hanoi ( tôi từ HN đến)
  • Từ + thời gian : From Monday to Saturday ( từ thứ hai đến thứ bảy)
  • Chỉ sự khác biệt : I am different from you ( tôi khác với bạn)
  • Chỉ nguyên nhân: Ex: -I suffer from headaches : ( tôi bị nhức đầu)
6/IN
Chỉ nơi chốn:
  • Chỉ thời gian:
  • Buổi : In the moning
  • Từ tháng trở lên: in May , in spring, in 2008, in the 19th century.

Chỉ trạng thái
  • Be in debt : mắc nợ
  • Be in good health : có sức khỏe
  • Be in danger : bị nguy hiểm
  • Be in bad health : hay đau yếu
  • Be in good mood : đang vui vẻ
  • Be in tears : đang khóc
Một số thành ngữ khác
  • -In such case :trong trường hợp như thế
  • -In short, in brief : tóm lại
  • -In fact : thật vậy
  • -In other words : nói cách khác
  • -In one word : nói tóm lại
  • -In all: tổng cộng
  • -In general : nói chung
  • -In particular : nói riêng

Động từ trong tiếng Anh rất hữu ích

(Học tiếng Anh dạng online có tốt hay không?)

Động từ trong tiếng Anh: Cách chia động từ trong Tiếng Anh, những động từ đi cùng với tính từ, những nguyên tắc căn bản nhất khi chia động từ trong tiếng Anh

Động từ trong tiếng Anh
Động từ trong tiếng Anh

Như các em đã biết chia động từ là một trong những vấn đề rắc rối mà các em luôn gặp phải trong quá trình học tiếng Anh, nắm nững kiến thức chia động từ không những giúp các em làm được các bài tập về chia động từ trong ngoặc mà còn giúp các em tự tin khi viết câu. Trước khi vào nội dung chính các em cần nắm vững một nguyên tắc căn bản nhất trong tiếng Anh là : CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ CHIA THÌ, KHÔNG CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ KHÔNG CHIA THÌ  mà phải chia dạng: Xem ví dụ sau:
when he saw me he (ask) me (go) out
Xét động từ ask : nhìn phía trước nó có chủ từ he vì thế ta phải chia thì - ở đây chia thì quá khứ vì phía trước có saw. Xét đến động từ go, phía trước nó là me là túc từ nên không thể chia thì mà phải chia dạng - ở đây là to go, cuối cùng ta có when he saw me he asked me to go out
Về vấn đề chia thì chắc các em cũng đã nắm cơ bản rồi. Hôm nay tôi muốn cùng các em đi sâu vào vấn đề chia dạng của động từ .
Động từ một khi không chia thì sẽ mang 1 trong 4 dạng sau đây :
- bare inf (động từ nguyên mẩu không có to )
- to inf ( động từ nguyên mẫu có to )
- Ving (động từ thêm ing )
- P.P ( động từ ở dạng past paticiple )
Vậy làm sao biết chia theo dạng nào đây ?
Ta tạm chia làm 2 mẫu khi chia dạng :

1) MẪU V O V
Là mẫu 2 động từ đứng cách nhau bởi 1 túc từ
Công thức chia mẫu này như sau :
Nếu V1 là : MAKE , HAVE (ở dạng sai bảo chủ động ), LET
thì V2 là BARE INF
Ví dụ:
I make him go
I let him go

Nếu V1 là các động từ giác quan như : HEAR, SEE, FEEL, NOTICE, WATCH, OBSERVE...
thì V2 là Ving (hoặc bare inf )
Ví dụ:
I see him going / go out
Ngoài 2 trường hợp trên chia to inf

2) MẪU V V

Là mẫu 2 động từ đứng liền nhau không có túc từ ở giữa
Cách chia loại này như sau:
Nếu V1 là :
KEEP, ENJOY, AVOID, ADVISE, ALLOW, MIND, IMAGINE, CONSIDER, PERMIT, RECOMMEND, SUGGEST, MISS, RISK, PRACTICE, DENY, ESCAPE, FINISH, POSTPONE, MENTION, PREVENT, RECALL, RESENT, UNDERSTAND,
ADMIT, RESIST, APPRECIATE, DELAY, EXPLAIN, FANCY, LOATHE, FEEL LIKE, TOLERATE, QUIT, DISCUSS, ANTICIPATE, PREFER, LOOK FORWARD TO, CAN'T HELP, CAN'T STAND, NO GOOD, NO USE
Thì V2 là Ving
Ví dụ:
He avoids meeting me

3) RIÊNG CÁC ĐỘNG TỪ SAU ĐÂY VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI TO INF VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI VING TÙY THEO NGHĨA

STOP
+ Ving :nghĩa là dừng hành động Ving đó lại
Ví dụ:
I stop eating (tôi ngừng ăn )
+ To inf : dừng lại để làm hành động to inf đó
Ví dụ:
I stop to eat (tôi dừng lại để ăn )

FORGET, REMEMBER
+ Ving : Nhớ (quên) chuyện đã làm
I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )
+ To inf :
Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó
Ví dụ:
Don't forget to buy me a book : đừng quên mua cho tôi quyển sách nhé (chưa mua ,)
REGRET
+ Ving : hối hận chuyện đã làm
I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách
+ To inf : lấy làm tiếc để ......
Ví dụ:
I regret to tell you that ...( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng ...) - chưa nói - bây giờ mới nói

TRY
+ Ving : nghỉa là thử
Ví dụ:
I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm )
+ To inf : cố gắng để ...
Ví dụ:
I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )

NEED , WANT
NEED nếu là động từ đặc biệt thì đi với BARE INF
Ví dụ:
I needn't buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt )
NEED là động từ thường thì áp dụng công thức sau :
Nếu chủ từ là người thì dùng to inf
Ví dụ:
I need to buy it (nghĩa chủ động )
Nếu chủ từ là vật thì đi với Ving hoặc to be P.P

Ví dụ:
The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa )
The house needs to be repaired
4) MEAN
Mean + to inf : Dự định
Ví dụ:
I mean to go out (Tôi dự định đi chơi )
Mean + Ving :mang ý nghĩa
Ví dụ:
Failure on the exam means having to learn one more year.( thi rớt nghĩa là phải học thêm một năm nữa)
5) GO ON
Go on + Ving : Tiếp tục chuyện đang làm
After a short rest, the children go on playing (trước đó bọn chúng đã chơi )

Go on + to V : Tiếp tục làm chuyện khác.
After finishing the Math problem, we go on to do the English exercises (trước đó làm toán bây giờ làm tiếng Anh )


6) các mẫu khác
HAVE difficulty /trouble / problem + Ving
WASTE time /money + Ving
KEEP + O + Ving
PREVENT + O + Ving
FIND + O + Ving
CATCH + O + Ving

HAD BETTER + bare inf.

7) Các trường hợp TO + Ving

Thông thường TO đi với nguyên mẫu nhưng có một số trường hợp TO đi với Ving ( khi ấy TO là giới từ ), sau đây là một  vài trường hợp  TO đi với Ving thường gặp :

Be/get used to

Look forward to

Object to

Accustomed to
Confess to

Ngoài các công thức trên ta dùng TO INF.

Những động từ đi cùng tính từ – LOOK, FEEL, SEEM, SOUND

Bạn có thể download bảng động từ trong tiếng Anh tại đây:
Động từ, trạng từ và tính từ Một động từ là một từ mà diễn tả một hành động – ví dụ: walk (đi bộ), work (làm việc), drive (lái xe). Những trạng từ là những từ miêu tả những hành động mà được mô tả bởi những động từ- xảy ra như thế nào.
He walked slowly – (How did he walk? Slowly.)
Anh ta đi bộ một cách chậm chạp (Anh ta đi bộ như thế nào? Chậm chạp)
She worked hard – (How did she work? Hard.)
Cô ta làm việc một cách chăm chỉ (Cô ta làm việc như thế nào? Chăm chỉ)
He drives dangerously – (How does he drive? Dangerously.)
Anh ta lái xe một cách nguy hiểm (Anh ta lái xe như thế nào? Nguy hiểm)
Một số động từ có thể sử dụng với tính từ, để cung cấp thêm thông tin về chủ ngữ của động từ đó. Những động từ này có chức năng là một cầu nối giữa tính từ và một điểm cụ thể của một chủ từ.
Helen nói rằng ‘It’s a gorgeous dress, Alice, but the other one seemed nicer.’ (‘nice’ refers to ‘the dress’)
‘Nó là một chiếc áo đầm đẹp, nhưng cái kia thì có vẻ đẹp hơn.’ (‘nice’ đi với ‘the dress’)
Alice trả lời ‘It is lovely, isn’t it? But you’re right, the blue dress looks better.’ (‘better’ refers to ‘the dress’; ‘look’ refers to an aspect of the dress – here, the way it looks)
‘Nó thật đẹp phải không? Nhưng bạn đã nói đúng, áo đầm màu xanh dương đẹp hơn.’ (‘better’ đi với ‘the dress; ‘look’ miêu tả một điểm của áo đầm – ở đây, hình thức của áo đầm)
Helen nói rằng ‘And after that I expect we’ll all be feeling peckish…’ (‘peckish’ refers to ‘we’; ‘feel’ refers to an aspect of ‘we’. In other words, we don’t look peckish, we don’t sound peckish, we feelpeckish.)
‘Và cuối cùng tôi nghĩ rằng chúng ta đều cảm thấy đói bụng…’ (‘peckish’ đi với ‘we’, ‘feel’ đi với một điểm của ‘we’. Nói cách khác, chúng ta không nhìn có vẻ đói bụng, chúng ta không nghe như đói bụng, chúng ta cảm thấy đói bụng.)
Những động từ về quan điểm, cảm giác và thay đổi trạng thái với tính từ
Những động từ này có thể được sử dụng với tính từ theo cách này được gọi là những động từ liên kết. Chúng còn được gọi là copula verbs. Chúng có thể chia thành những nhóm sau:
Những động từ quan điểm: seem, appear
Your plan seems realistic.
Kế hoạch của bạn có vẻ thực tế.
He appears older than he really is.
Anh ta nhìn có vẻ như già hơn tuổi.
Những động từ cảm giác: look, feel, taste, smell, sound
The blue dress looks better.
Áo đầm màu xanh dương nhìn đẹp hơn.
This fabric feels lovely.
Loại vải này có vẻ đẹp.
I didn’t enjoy the food. It tasted horrible.
Tôi không thích món này. Nó dở quá.
These flowers smell beautiful.
Những hoa này có mùi thơm.
That sound system sounds expensive.
Hệ thống âm thanh đó có vẻ đắt tiền.
Những động từ thay đổi trạng thái: become, get, go, turn
She became very angry when she saw what they had done.
Cô ta đã nổi giận khi thấy những gì họ đã làm.
As night fell the air grew cold.
Càng tối, trời càng lạnh.
The sun got hotter and hotter.
Trời càng lúc càng nóng hơn.
His face went white with shock when he heard the news.
Mặt của anh ta trắng bệt với ngạc nhiên khi nghe tin.
As I get older, my hair is starting to turn grey.
Khi tôi già đi, tóc bắt đầu bạc đi.
Những động từ, trạng từ và tính từ khác
Những động từ Link/copula có thể đi với tính từ. Chúng cũng có chức năng như một động từ mà đi cùng với trạng từ.
She looked angry (adjective) = she had an angry expression
Cô ta giận dữ (tính từ) = cô ta có sự biểu lộ giận dữ
She looked angrily (adverb) at her husband. Here, ‘looked’ is a deliberate action.
Cô ta nhìn chồng một cách giận dữ. Ở đây, ‘looked’ là một động từ có chủ ý.
The cake tasted beautiful (adjective) = the cake had a beautiful taste.
Chiếc bánh này ăn ngon (tính từ) = chiếc bánh này có vị ngon.
She quickly (adverb) tasted the cake. Here, ‘tasted’ is a deliberate action.
Cô ta ăn thử chiếc bánh một cách vội vã. Ở đây, ‘tasted’ là một động từ có chủ ý
Theo Kenhtuyensinh

Lộ trình học tiếng anh hiệu quả nhất quả đất

(Học tiếng Anh dạng online có tốt hay không?)

Lộ trình học tiếng anh hiệu quả cho người mới bắt đầu: bài viết này giúp bạn có tư duy mới trong việc tiếng Anh, có một tinh thần học tập mạnh mẽ. Nội dung rất đơn giản, không nặng về kiến thức nên cho dù bạn mới bắt đầu học tiếng Anh cũng có thể nắm bắt được
Lộ trình học tiếng Anh hiệu quả
Lộ trình học tiếng Anh hiệu quả


Trong bài viết này, Chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn 1 lộ trình học tiếng Anh cho người mới bắt đầu. Lời khuyên duy nhất cho các bạn bắt đầu học tiếng Anh là thực hành, thực hành càng nhiều càng tốt, thực hành nhiều nhất có thể. Đó chính là bí quyết để thành công khi học bất cứ ngoại ngữ nào chứ không chỉ riêng tiếng Anh.
Bài viết này là một phần của khoá học tiếng anh dành cho người mất căn bản. Khoá học này không đơn thuần chỉ cho bạn cần phải học cái gì, giáo trình gì, học ra làm sao. Những bài viết này còn giúp bạn có tư duy mới trong việc tiếng Anh, có một tinh thần học tập mạnh mẽ. Nội dung rất đơn giản, không nặng về kiến thức nên cho dù bạn mới bắt đầu học tiếng Anh cũng có thể nắm bắt được.

Vấn đề là nếu học tiếng Anh như một người mới bắt đầu, bạn sẽ rất băn khoăn và không biết mình nên thực hành thế nào. Bạn có nên xem các clip dạy học tiếng Anh cho người mới bắt đầu không? Thêm vào đó, bạn cần cố gắng nói tiếng Anh thật nhiều với bạn bè? … Đó là những lời khuyên tốt cho bạn nhưng bạn biết không, lời khuyên quan trọng nhất chúng tôi muốn nhắn nhủ tới người học là hãy làm tất cả những điều đó theo 1 lịch trình thường xuyên như một thói quen hàng ngày. Đó là cách tốt giúp bạn cải thiện tiếng Anh của bản thân:
  • Hãy học như một thói quen: Lưu ý: bạn nên tiếp xúc với nhiều lĩnh vực, nhiều kỹ năng tiếng Anh hàng ngày. Tuy nhiên, đừng cố gắng học quá nhiều. Nghe có vẻ mâu thuẫn, nhưng gợi ý ở đây là bạn nên đọc và nghe những bài hội thoại ngắn và cơ bản hàng ngày. Hãy cố gắng học nhiều điều mới chứ đừng cố gắng nhồi nhét nhiều thứ trong cùng 1 chủ đề một cách quá nhanh.
  • 10 phút luyện kỹ năng nghe tiếng Anh: Có rất nhiều chủ đề luyện nghe cơ bản cho người mới học tiếng Anh như bạn. Bạn có thể học nghe trên các kênh dạy tiếng Anh cơ bản từ Youtube hoặc nghe radio.
  • 10 phút luyện kỹ năng đọc: Những cuốn sách dạy tiếng Anh cho trẻ em là 1 ý tưởng tuyệt vời bởi nó rất dễ hiểu và cơ bản. Hoặc bạn có thể chọn những chủ đề ưa thích và đọc nó hàng ngày. Ngoài ra hãy tập thói quen cập nhật tin tức hàng ngày bằng các bản tin tiếng Anh trên các tờ báo uy tín. =>  Bí quyết giúp bạn tự tạo động lực để học tiếng anh
  • 5 phút cho việc học từ vựng tiếng Anh: Bạn có thể tham khảo thêm qua bài viết về phương pháp học từ vựng tiếng Anh của Academy.vn. Từ vựng quan trọng hàng đầu luôn đó, đừng bỏ qua bạn nhé!
  • 5 phút luyện kỹ năng nói tiếng Anh: Move your mouth and speak! Nói càng nhiều càng tốt, kể cả bạn nói với chính bản thân mình trước gương. Hãy dành 5 phút mỗi ngày cho việc này bạn nhé. Và lưu ý là nói to lên, đừng thì thầm. Bạn có thể tóm tắt lại những gì đã nghe và đã đọc theo ý hiểu của mình, hoặc chọn những chủ đề thú vị để tập nói về nó với bạn bè. Bạn vừa trải qua 30 phút quý như vàng để cải thiện tiếng Anh cho bản thân. Hãy biến 30 phút này thành 1 thói quen hàng ngày hoặc tối thiểu 4 ngày/tuần. Sau một thời gian vào một ngày đẹp trời bạn sẽ bất ngờ nhận ra sự tiến bộ và tự tin rõ rệt khi giao tiếp tiếng Anh đó.

Làm sao để học tiếng anh siêu tốc nhất?

Học Tiếng Anh đòi hỏi bạn phải hành động. Bạn có thể biết hết tất cả các mẹo học nhưng nếu không bắt đầu thực hiện thì bạn sẽ chẳng bao giờ thành công. Thực tế là nếu muốn sử dụng Tiếng Anh một cách thành thạo, bạn cần phải thay đổi cuộc sống của mình

Làm sao để học tiếng anh nhanh và hiệu quả?
Làm sao để học tiếng anh nhanh và hiệu quả?

Làm sao để học tiếng anh nhanh và hiệu quả?

Học Tiếng Anh đòi hỏi bạn phải hành động. Bạn có thể biết hết tất cả các mẹo học nhưng nếu không bắt đầu thực hiện thì bạn sẽ chẳng bao giờ thành công. Thực tế là nếu muốn sử dụng Tiếng Anh một cách thành thạo, bạn cần phải thay đổi cuộc sống của mình. Dưới đây là ví dụ về một vài việc bạn có thể làm:
  • Đọc sách viết bằng Tiếng Anh mỗi ngày một tiếng đồng hồ, phân tích văn phạm các câu và tra từ mới bằng từ điển Tiếng Anh Nghe đọc sách hoặc băng, đĩa bằng Tiếng Anh; cứ sau mỗi đoạn lại tạm ngưng và cố gắng tìm hiểu xem nó nói về cái gì; học theo cách phát âm của người nói.
  • Dành 30 phút mỗi ngày để luyện tập âm “r” . Viết một bức thư điện tử bằng Tiếng Anh, sử dụng từ điển hoặc công cụ kiểm tra trên mạng mỗi 20 giây một lần để chắc chắn rằng mình đã viết đúng; dành ra 5 phút để viết một câu.
  • Suy nghĩ về một câu Tiếng Anh bạn vừa đọc, liệu bạn có thể dùng mạo từ “a” thay cho “the” được không; tìm những câu tương tự trên mạng để biết chính xác kết quả.
  • Đi dạo phố đồng thời tự đặt những câu Tiếng Anh đơn giản trong đầu (về những thứ mà bạn bắt gặp trên đường) Ai lại đi làm những trò điên rồ này? Chỉ có một loại người thôi – loại người thích làm những việc đó.
Nếu muốn học tốt Tiếng Anh, bạn phải trở thành con người như vậy. Bạn đã bao giờ nghe về ai đó trở nên thành đạt nhờ làm những việc mà anh ta ghét chưa? Hiểu được mong muốn của phần lớn các bạn học tiếng anh lâu năm nhưng vẫn chưa nắm vững kiến thưc tiếng anh cơ bản, hay những bạn đã mất căn bản tiếng anh, Khoá học Tiếng anh dành cho người mất căn bản tại cổng đào tạo trực tuyến Academy.vn được xây dựng nhằm mục đích giúp bạn lấy lại căn bản tiếng anh với những bài giảng chi tiết, cụ thể, áp dụng được ngay cho học viên.

Vấn đề cốt yếu khi học tiếng anh online

Vấn đề cốt yếu trong việc học Tiếng Anh là tất cả mọi người đều muốn nói Tiếng Anh một cách thành thạo, tuy nhiên hầu hết trong số đó không muốn dành thời gian cho việc tự học. (Hẳn đó là lý do tại sao họ lại đăng ký vào các lớp học Tiếng Anh và trông chờ giáo viên sẽ truyền đạt kiến thức cho mình.)

Về cơ bản, chính sự thiếu động lực đã khiến người ta không muốn dành thời gian cho việc học Tiếng Anh và nếu có cũng không thường xuyên. Ví dụ như một người có thể học các cụm động từ trong 12 tiếng đồng hồ trước kỳ thi Tiếng Anh. Tuy nhiên, anh ta sẽ chẳng buồn bỏ ra 30 phút mỗi ngày để đọc sách Tiếng Anh. Vì không cảm thấy hứng thú với việc học Tiếng Anh nên anh ta sẽ chỉ học trong những tình huống bắt buộc mà thôi. Vấn đề là ở chỗ các nỗ lực nhất thời không mang đến kết quả như bạn mong đợi trong khi những hoạt động nhỏ hằng ngày sẽ mang lại hiệu quả rất cao.
chính sự thiếu động lực đã khiến người ta không muốn dành thời gian cho việc học
Chính sự thiếu động lực đã khiến người ta không muốn dành thời gian cho việc học

Thái độ tiêu cực

Một trong những nguyên nhân khiến người ta không muốn dành thời gian để học Tiếng Anh là do ý nghĩ rằng nó gắn liền với những hoạt động gây khó chịu. Khi nghĩ về “việc học Tiếng Anh”, họ thường liên tưởng đến các lớp học đơn điệu, bài tập thì chán ngấy. Dù biết rằng Tiếng Anh rất cần thiết cho sự nghiệp của mình, họ vẫn không có động lực vì chính công việc họ đang làm đã nhàm chán lắm rồi! Trong tâm trí họ, hoc tieng anh là điều phải làm chứ không phải điều họ muốn làm.

So sánh giữa người học thông thường và người học nhiệt tình

Paula là một người học Tiếng Anh thông thường với rất ít quyết tâm. Cô ấy cũng có những lúc cao hứng như ngay trước ngày thi Tiếng Anh hoặc khi không thể giao tiếp với khách hàng ngoại quốc qua điện thoại. Những tình huống trên khiến cô nghĩ rằng “Mình phải làm gì đó để cải thiện trình độ Tiếng Anh!”. Tuy nhiên, chúng rất hiếm khi xảy ra, nhiều khi chỉ một lần trong cả tháng. Vì vậy, dù cho cô ấy có nỗ lực học đi chăng nữa (ví dụ: trong hai ngày trước kỳ thi) thì kết quả đạt được cũng không tốt. Cô ấy sẽ quên hết 90% những gì mình học trong vòng một tháng. Điều này rất đỗi bình thường: bạn phải ôn bài thường xuyên, nếu không bạn sẽ quên sạch. Đó là cơ chế hoạt động của trí nhớ con người.

Bây giờ, ta hãy quan sát một người học Tiếng Anh khác – Judy. Judy dành gần 30 phút mỗi ngày để đọc một cuốn tiểu thuyết viết riêng cho người học Tiếng Anh (với ngôn từ giản đơn, dễ hiểu). Cô ấy mua một cuốn từ điển Anh-Anh và dùng nó để tra cứu mỗi khi gặp chỗ khó hiểu. Khoảng thời gian ban đầu quả thật rất khó khăn. Đọc sách và sử dụng từ điển không phải là “hoạt động thường ngày” của cô ấy. Mỗi câu Tiếng Anh cũng là một thách thức.

Nhưng chỉ sau hai tuần, Judy có thể đọc nhanh hơn. Trong khi đọc, cô ấy thường thấy những từ mà mình đã học. Cô không cần phải tra chúng trong từ điển nữa và biết rằng mình đã tiến bộ hẳn lên. Judy cảm thấy gần đây mình đã học được khá nhiều và rất mong muốn học được nhiều hơn nữa. Mỗi ngày, cô đều háo hức đợi đến giờ đọc sách. Chính cuốn sách đã cho cô cơ hội sử dụng những gì mình học được (tận hưởng sự tiến bộ) và trau dồi nhiều hơn. Nhờ đọc sách thường xuyên mà cô ấy nhớ được từ lâu hơn và vốn từ vựng cứ thế tăng dần. Judy đã đi đúng hướng. Cô ấy sẽ nhanh chóng đọc được báo và các nguồn thông tin khác viết bằng Tiếng Anh.

Bạn cần làm gì để học tốt tiếng anh?

Nếu bạn giống như Paula và không thích đọc sách Tiếng Anh, chú ý đến những câu Tiếng Anh hay luyện tập cách đọc âm “r”, bạn sẽ phải làm cái gì đó khác. Có nhiều phương pháp nhằm khơi dậy niềm hứng khởi học Tiếng Anh trong bạn nhưng tốt nhất vẫn là làm những gì mà bạn thấy thích thú.
*  Bảy nguyên tắc giúp bạn học tiếng anh nhanh và hiệu quả
Nếu bạn xem một đoạn phim vui nhộn trên Internet, đọc các bài báo về ban nhạc yêu thích hay trò chuyện với những người bạn thú vị trên một diễn đàn bằng Tiếng Anh, chúng sẽ mang đến cho bạn nhiều niềm vui. Khi nghĩ đến “Tiếng Anh”, bạn không còn liên tưởng đến các lớp học nhàm chán, những quy tắc ngữ pháp rắc rối và một danh sách dài dằng dặc những từ cần thuộc lòng. Thay vào đó, bạn sẽ nghĩ tới một chương trình truyền hình vui nhộn, ban nhạc và những người bạn mà mình yêu mến. Trong đầu bạn lúc này, Tiếng Anh sẽ không còn là môn học đáng ghét ở trường nữa mà chính là nguồn vui của bạn mỗi ngày.
Theo kenhtuyensinh.vn/ http://www.antimoon.com/how/motiv-intro.htm

Học từ vựng mỗi ngày đều đặn để có hiệu quả tốt nhất

(Học tiếng Anh kiểu online có tốt hay không?)

Sự quan trọng của việc học từ vựng tiếng anh đều đặn hàng ngày: Quá trình quên lãng này bắt đầu từ phút thứ 10 trở đi sau khi học, sau 20 phút não người chỉ nhớ 58% lượng thông tin vừa học, sau 1 tiếng nhớ 44%, 9 tiếng nhớ 36%, sau 1 ngày nhớ 33% ...

I - Sự quan trọng của việc học từ vựng đều đặn hàng ngày

Nhà ngôn ngữ học nổi tiếng D. A. Wilkins đã nói rằng "“Without grammar, very little can be conveyed; without vocabulary, nothing can be conveyed.” (Không có ngữ pháp, rất ít thông tin có thể được truyền đạt; Không có từ vựng, không một thông tin nào có thể được truyền đạt cả). Vì thế trong việc học một ngoại ngữ, thì từ vựng có thể xem như các tế bào nhỏ hình thành nên khả năng sử dụng ngoại ngữ của người học.
Tầm quan trọng của việc học từ vựng tiếng anh đều đặn hàng ngày
Tầm quan trọng của việc học từ vựng tiếng anh đều đặn hàng ngày

Ngoài ra, theo nhà nghiên cứu tâm lý học người Đức Ebbinghous thì trí não con người sau khi tiếp nhận thông tin sẽ bắt đầu quá trình quên lãng. Quá trình quên lãng này bắt đầu từ phút thứ 10 trở đi sau khi học, sau 20 phút não người chỉ nhớ 58% lượng thông tin vừa học, sau 1 tiếng nhớ 44%, 9 tiếng nhớ 36%, sau 1 ngày nhớ 33%, sau 2 ngày nhớ 28% và cuối cùng sau 1 tháng chỉ nhớ khoảng 20% nên việc kiên trì học và ôn lại từ vựng hàng ngày theo chu kỳ nhất định là một điều hết sức quan trọng trong việc học từ vựng cũng như các môn học cần khả năng ghi nhớ dữ kiện. Xem thêm những bài viết hay nhất về cách hoc tieng anhhọc từ mới tiếng anh tại đây

II - Các phương pháp học từ vựng tiếng Anh

Trước khi áp dụng các phương pháp dưới đây, bạn cần quyết tâm thực hiện kế hoạch học từ này theo các quy tắc sau:
+ Học đều đặn mỗi ngày ít nhất 3 từ và nhiều nhất 10 từ. Trường hợp ngày nào cần phải học một lượng từ lớn theo bài vở ở lớp, bạn vẫn học bên cạnh 10 từ quy định hàng ngày.
+ Không bỏ một ngày nào, trường hợp ngày không có thời gian cũng dành 10 phút cho 3 từ mới và 5 phút xem lại ôn lại các từ đã học của ngày xa nhất. Ví dụ bạn bắt đầu chiến lược học từ vào ngày 1 tháng 1 2010 thì ngày 10 tháng 1 bạn nên xem lại từ đã học ở ngày 1 tháng 1. Xem thêm: Cách học từ mới tiếng anh hiệu quả với 5 bước cơ bản

Sau đây là các phương pháp bạn có thể chọn để thực hiện chiến lược chinh phục từ vựng tiếng Anh

1. Phương pháp 5 bước 7 lần để ghi nhớ khi học từ vựng

+ Bước 1 : Đọc to với phát âm chuẩn từ mà bạn cần học : Khi chuẩn bị học một từ mới nào đó, bạn nên mở từ điển điện tử như kim từ điển hay từ điển Lạc Việt hoặc cũng có thể chọn từ theo đoạn hội thoại của người bản xứ để nghe và lặp lại chính xác cách phát âm, sau đó đọc to nhiều lần cách phát âm của các từ mà trong danh sách học một ngày của bạn. ==>  9 ‘bí kíp’ học từ vựng tiếng Anh
+ Bước 2 : dùng các mẹo như liên tưởng từ có âm gần giống (homophonic method), phân giải từng bộ phận của từ, dùng từng ký tự của từ để ký hiệu hóa từ đang học thành một câu tiếng Việt nhằm nhớ cả spelling(cách đánh vần). Ví dụ : run thì liên tưởng đến chữ run trong tiếng Việt, hoặc cách phân giải từ cho các từ như chalkboard (bảng viết bằng phấn) = chalk (phấn) + board (bảng).v.v...
+ Bước 3 : Hồi tưởng hai chiều Việt <--> Anh. Nghĩa là đọc từ tiếng Anh nghĩ trong đầu nghĩa tiếng Việt, sau đó đọc từ tiếng Việt nghĩ trong đầu nghĩa tiếng Anh.
+ Bước 4 : Chuỗi (series) tức thông qua liên tưởng một chuỗi ngữ cảnh có từ đang học để nhớ từ.
+ Bước 5 : Đặt câu, tức là dùng từ đang học viết thành câu.
+ Cuối cùng là 7 lần ôn lại từ :
  • Lần 1/ Nhìn lại danh sách từ của ngày đó sau 20 phút tính từ lúc học xong.
  • Lần 2/ sau 1 tiếng.
  • Lần 3/ Sau 2 tiếng.
  • Lần 4/ Sau 1 ngày.
  • Lần 5/ Sau 1 tuần.
  • Lần 6/ Sau 1 tháng.
  • Lần 7/ Sau 3 tháng.
Nghĩa là khi lập danh sách từ cho từng ngày, bạn nhớ đánh dấu số thứ tự danh sách rồi sau khi học xong bạn ghi giờ nào và ngày nào ôn lại danh sách nào.

2. Phương pháp tỉ mỉ hóa từ vựng

Phương pháp này dựa theo thuyết tỉ mỉ hóa thông tin trong quá trình xử lý thông tin của não bộ đã được nêu trong bộ môn tâm lý giáo dục. Bao gồm các mẹo như sau :
Thị giác hóa từ vựng : nghĩa là bạn gắn cho từ đang học một hình ảnh nào đó. Nếu từ đó là danh từ chỉ sự vật thì đương nhiên là dễ, nếu từ là động từ, hoặc tính từ thì đòi hỏi sự sáng tạo của chính bạn. Ví dụ : obesity (béo phì) thì chữ ob đầu nhìn như người bụng bự, béo ú.v.v...
Hoặc bạn cũng có thể chia từ thành hai phần và liên kết nghĩa để giải thích tỉ mỉ từ đó. Ví dụ : lineage (huyết thống) = line (đường vạch) + age (thế hệ, tuổi tác) = huyết thống là đường nối các thế hệ trong gia đình .v.v... Sử dụng mindmap (sơ đồ ý) để vẽ sơ đồ các từ có nghĩa liên quan.

3. Phương pháp học theo đặc tính ngôn ngữ

Sử dụng các tiếp vĩ ngữ hoặc tiếp đầu ngữ để học từ phái sinh. Ví dụ : co- : cùng nhau, hợp sức --> coworker (đồng nghiệp), collaborate (cộng tác)... Học từ và liên tưởng đến từ đồng nghĩa cũng như trái nghĩa của từ đó (nếu có)

Một vài mẹo nhỏ giúp bạn học từ vựng tiếng anh nhanh hơn:

1. Phải đặt mục tiêu đạt được số lượng từ vựng trong thời gian bao lâu? Mỗi ngày học bao nhiêu từ. Bạn đồng ý không? Để nói tiếng Anh tốt bạn cần khoảng 20.000 - 30.000 từ trở lên, mỗi ngày bạn học 20 từ, một tuần bạn học 5 ngày, 20*5ngày*50tuần = 5.000 từ, vậy phải học từ ít nhất 4 năm, nếu giỏi, học gấp đôi, rút xuống còn 2 năm. Và như thế, ai học dưới 2 năm mà nói giỏi tiếng Anh là nói "xạo".
2. Khi gặp một từ mới, nếu không biết đọc, không "đọc đại", phải tra từ điển, nếu có talking dictionary càng tốt. Cho từ điển đọc rồi đọc theo, người ta nói nếu một từ bạn đọc 500 lần thì sẽ nhớ như tiếng mẹ đẻ!
3.Khi học từ thì cũng phải viết, khoảng 20 chữ cho lần đầu, đánh một dấu vào chổ từ đó trong từ điển, nếu mỗi lần sau đó thì tăng số lượng gấp đôi, đánh tiếp một dấu vào từ điển, và khí "đạt kiện tướng" (5 sao trong từ điển) thì lập cho từ đó một flash card(dùng tờ giấy loại namecard)mang theo khi rảnh
xem qua.
4. Khi học một từ phải học tất cả các từ loại liên quan đến nó, và nên sử dụng tự điển sách không dùng tự điển trong máy vi tính, đặc biệt là kim từ điển là điều cấm kỵ. Mình chỉ xài tự điển của mình, khi có bất cứ thứ gì liên quan đến từ đó mà từ điển của mình không có thì phải "note" vào ngay.
5. Đọc ví dụ của từ đó càng nhiều càng tốt, càng lưu loát càng tốt, nhất là từ điển Anh-Anh. Thường họ ví dụ từ đó trong một câu, một clause, một phrase, và ví dụ có thể trích từ những báo nổi tiếng,..

Theo: Vietnam ICT Career Community

Bạn đã học tiếng anh giao tiếp tốt chưa nhỉ?

(Học tiếng Anh kiểu online có tốt hay không?)

Bạn đã học tiếng anh giao tiếp đúng cách? Có phải bạn đã học tiếng Anh được 10 năm, 5 năm mà vẫn không thể tự tin giao tiếp với người nước ngoài? Điểm số tiếng Anh ở trường của bạn thuộc loại khá nhưng bạn vẫn không dám bắt chuyện bằng tiếng Anh...

Bạn đã học tiếng Anh giao tiếp đúng cách???

Cần phải khẳng định rằng: “Học tiếng Anh giao tiếp” không hề khó, vấn đề nằm ở “phương pháp tiếp cận”. Điều quan trọng nhất khi học một ngôn ngữ chính là “khả năng có thể giao tiếp bằng ngôn ngữ đó”. Tuy nhiên, một thực trạng đã tồn tại rất lâu ở Việt Nam đó là: “Người Việt rất giỏi học ngữ pháp tiếng Anh, nhưng lại quá yếu về giao tiếp”.
Nào, bạn hãy tự đặt câu hỏi cho chính mình: Có phải bạn đã học tiếng Anh được 10 năm, 5 năm mà vẫn không thể tự tin giao tiếp với người nước ngoài? Điểm số tiếng Anh ở trường của bạn thuộc loại khá nhưng bạn vẫn không dám bắt chuyện bằng tiếng Anh. Bạn thường lẩm nhẩm suy nghĩ trong đầu rất lâu trước khi nói một câu tiếng Anh nào đó và vẫn lo sợ rằng bạn nói sai ngữ pháp?Nếu bạn gật đầu với tất cả những câu hỏi trên thì bạn cần phải thay đổi cách học tiếng Anh ngay lập tức, hoặc tiếng Anh của bạn sẽ trở thành một “ngôn ngữ chết”!

Phương pháp tiếp cận sẽ giúp bạn học tiếng anh giao tiếp hiệu quả

Sau khi trả lời những câu hỏi trên, việc đầu tiên bạn cần làm là gì? Đó là hãy gạt bỏ những quyển sách ngữ pháp dày cộm sang một bên và bắt tay vào việc “thực hành tiếng”. Có thể thấy rõ ràng, ngay từ cấp bậc tiểu học, chúng ta đã được dạy tiếng anh theo phương thức “chú trọng ngữ pháp”, điều đó khiến chúng ta hình thành một phản xạ trong đầu trước khi nói bất kì một câu tiếng Anh nào, đó là: “nhẩm ngữ pháp”, “đúng ngữ pháp”.
Bạn đã học tiếng anh giao tiếp đúng cách?

Bạn đã học tiếng anh giao tiếp đúng cách?

Biến ngôn ngữ chết thành ngôn ngữ sống”. Tôi không quan tâm bạn được bao nhiêu điểm ngữ pháp, tôi không quan tâm bạn thành thục bao nhiêu dạng thời thì, cái tôi quan tâm là bạn có nói được tiếng Anh, nghe và hiểu tiếng Anh hay không. Để giao tiếp tiếng Anh thuần thục, bạn cần đặt ra cho mình những nguyên tắc và tuân thủ một cách chặt chẽ. Sau đây là một vài bí quyết giúp bạn giao tiếp tiếng Anh hiệu quả:
Tăng cường nghe tiếng Anh hằng ngày: Nếu hiện giờ bạn đang dành ra một tiếng mỗi ngày để nghe tiếng Anh thì bạn sẽ mất rất lâu để cải thiện khả năng giao tiếp của mình. Thay vào đó, 5 tiếng nghe tiếng Anh hằng ngày sẽ rút ngắn khoảng thời gian đạt đến điểm mong muốn của bạn.
Luyện ngữ âm chuẩn: Nếu như bạn không thể phát âm chuẩn thì bạn sẽ không thể tự tin khi giao tiếp, cũng như truyền đạt ý kiến của mình và nghe hiểu người khác. Có rất nhiều người có khả năng nói lưu loát rồi, lại phải quay lại từ đầu để học ngữ âm. Việc này thật sự mất rất nhiều thời gian. =>  Bí quyết giúp bạn học tiếng anh giao tiếp hiệu quả
Cố gắng triển khai ý khi giao tiếp: Đừng sợ nói sai mà hãy cố gắng nói càng nhiều càng tốt, nói những gì mình đang có trong đầu trước khi suy nghĩ đến ngữ pháp. Chẳng hạn, khi được hỏi: “What do you think about this idea?”, thay vì trả lời: “ It’s good”, bạn hãy nghĩ đến nhiều khía cạnh hơn: “tại sao ý kiến đó tốt?”, “ý kiến đó có những điểm gì khác biệt, có thể mang lại lợi ích gì?”. Ban đầu, bạn sẽ cảm thấy khó khăn vì vốn từ vựng ít, nhưng đó là cơ hội để bạn thu nhận được Input từ người đối thoại với bạn và hình thành phản xạ “nói tự nhiên”.
Nạp Input hằng ngày: Mỗi ngày, bạn hãy nói nhuần nhuyễn 10 câu bằng tiếng Anh, mỗi câu không dưới 13 lần để biến những câu nói đó thành của bạn. Thời gian đầu, bạn cần nghe giọng đọc mẫu và đọc chậm nhưng phải đặc biệt chú ý đến ngữ âm và giọng điệu của câu. Chỉ cần kiên trì, tin tưởng vào các phương pháp trên, bạn sẽ ngạc nhiên khi nhận ra khả năng giao tiếp tiếng Anh của mình được cải thiện chỉ trong một thời gian ngắn!

Những phương pháp giúp bạn nâng cao khả năng nghe tiếng anh

(Học tiếng Anh kiểu online có tốt hay không?)

Những phương pháp giúp bạn nâng cao khả năng nghe tiếng anh: Nghe đi nghe lại cùng một nội dung là một ý kiến rất hay. Hãy chọn một đoạn băng thú vị và nghe nhiều lần. Phải chắc chắn là bạn có thể nghe được từng từ trong đó.


phương pháp giúp bạn nâng cao khả năng nghe tiếng anh
Phương pháp giúp bạn nâng cao khả năng nghe tiếng anh
Nâng cao khả năng nghe tiếng Anh: Giống như các kĩ năng khác, nghe đóng vai trò quan trọng trong việc lĩnh hội tri thức tiếng Anh. Nếu nghe tốt, bạn sẽ nâng cao được khả năng phát âm và kỹ năng giao tiếp của mình.
Học nghe ngay từ đầu: Khi học một ngoại ngữ, bạn nên bắt đầu nghe ngay khi có thể. Bằng cách này, bạn sẽ làm quen dần với các âm của ngôn ngữ đó. Vì thế mà việc học phát âm sẽ trở nên dễ dàng hơn. Nếu bạn mới bắt đầu học tiếng Anh, bạn hãy tìm mua các băng thu có cả phiên bản đi kèm. Bất cứ lúc nào không hiểu một từ trên băng, bạn hãy nhìn vào phiên bản và tra từ đó trong từ điển.
Nghe đi nghe lại một nội dung: Nghe đi nghe lại cùng một nội dung là một ý kiến rất hay. Hãy chọn một đoạn băng thú vị và nghe nhiều lần. Phải chắc chắn là bạn có thể nghe được từng từ trong đó. Trong lúc nghe, cố gắng nhớ những câu hữu ích, thậm chí cả đoạn. Sau đó nhớ lại và tập nói lại các câu đó, cố gắng bắt chước cách phát âm của người nói. Một lúc sau bạn sẽ nhận thấy các từ và cụm từ trên băng đã trở thành một phần của chính bạn. Bạn sẽ bắt đầu sử dụng chúng trong các câu của riêng mình. Khả năng phát âm và nghe hiểu của bạn chắc chắn cũng sẽ khá lên.
Nghe hàng ngày: Cố gắng luyện nghe chút ít mỗi ngày. Lựa chọn tốt nhất là luôn mang theo một cái máy nghe MP3. Như thế bạn có thể nghe khi bạn ngồi trên xe buýt đến trường hay cơ quan, hoặc nghe lúc đi dạo. Hãy thu vào đĩa CD những đoạn băng tiếng Anh yêu thích rồi cài sẵn vào máy CD MP3 của bạn bất cứ khi nào bạn đi đâu.
Xác định nghe cái gì? Tìm những bài nghe vừa dễ hiểu lại vừa có ý nghĩa với bạn. Lựa chọn tài liệu về những chủ đề bạn thích. Phải đảm bảo là giọng người nói nghe dễ hiểu. Bằng cách này bạn sẽ thích được nghe và mong đợi được nghe mỗi ngày. Các bạn sao không thử nghe tin tức trên thế giới bằng tiếng Anh nhỉ? Đây là một cách rất hữu hiệu để luyện tập nghe thực tế (Authentic listening). Bạn có thể tìm thấy rất nhiều nguồn để luyện nghe trên mạng. Bạn cũng có thể chỉnh sóng đài hay mở tivi chương trình BBC World Service hoặc kênh CNN.

Phương pháp nâng cao kỹ năng nghe tiếng Anh

Kỹ năng nghe là một yếu tố chính trong giao tiếp hiệu quả. Học nghe các âm thanh dễ dàng nhưng nó đòi hỏi nhiều năng lượng thần kinh và kỹ năng. Đối với người mà tiếng anh không phải là tiếng mẹ đẻ thì nghe có thể là rất khó. Các kỹ năng nghe được phát triển tới một mức độ cao bằng cách nghe ngôn ngữ và có khả năng bắt chước và tái tạo lại các âm đã nghe. Nghe thì giống như cơ bắp trong não mà có thể phát triển theo quá trình thực hành phù hợp.
Cách chọn nguồn học tiếng anh: Chọn nguồn học mà bạn nghe dễ hiểu bằng tiếng Anh.Trong một ngày, hãy thực hành với các nguồn và phương tiện truyền thông khác nhau. Cả nguồn điện tử và nguồn cá nhân đều quan trọng cho việc học nghe. Đài phát thanh, CDs, video, truyền hình và các đàm thoại cá nhân tất cả đều giúp xây dựng kỹ năng nghe. Tối đa hóa thời gian bạn nghe tiếng Anh bằng việc sử dụng tai nghe với iPod, đài phát thanh nhỏ, hoặc laptop cho những phút rảnh rỗi trong ngày khi bạn đang đợi những cuộc hẹn khác.
Khi bạn nghe, hãy tập trung về chủ đề chính. Hãy nhận biết và đoán nội dung. Nếu bạn đang nghe trận bóng chày trên đài phát thanh bạn sẽ có khung tham khảo để hiểu từ bạn nghe. Các thuật ngữ như “pop up” trong bóng chày có nghĩa khác với “pop up” trên máy tính. Khi tra từ điển các từ “pop up” thì bạn sẽ không tìm được nghĩa phù hợp. Trong buổi hòa nhạc bạn nghe người thông báo nói về những người hâm mộ “rushing the stage”, cụm từ này có nghĩa khác với “rushing for a first down” trong đá bóng hoặc “rushing to the supermarket.”
Hãy hình dung họ đang nói gì khi bạn nghe tiếng anh: Trong khi bạn nghe thì hãy hình dung họ đang nói gì. Hãy tạo hình ảnh các đồ vật và hành động trong đầu. Rồi để người nói tô màu các đồ vật với các tính từ và làm sống động với những hình ảnh bạn nghe. Hãy tập trung vào các khái niệm thay vì các từ cụ thể như vậy đầu của bạn sẽ hấp thụ các nghĩa từ nhanh hơn và tích lũy nội dung trong bộ nhớ tốt hơn. Đừng để các từ không quen thuộc làm bạn sao lãng khỏi toàn bộ ý nghĩa của thông điệp. Hãy giả vờ âm thanh lớn làm gián đoạn việc nghe của bạn và bạn phải đi theo phần mà bạn đã nghe và hiểu. Sau đó quay lại và điền từ vào chỗ trống. Có thể hoặc không cần thiết hiểu từ để hiểu toàn bộ thông điệp. Nếu bạn phải hiểu thì bật lại bài đối thoại hoặc đặt câu hỏi về những gì bạn đã nghe nếu thông điệp nghe vẫn còn được phát sóng.
Hãy ghi lại những từ mới khi bạn nghe tiếng anh: Hãy ghi lại các từ mới, các cụm từ và định nghĩa vào sổ tay ngân hàng từ của bạn. Thường xuyên ôn lại từ vựng đã học từ các bài đối thoại trước và các từ trong các tình huống mới. bạn sẽ ngạc nhiên nhận ra nghe và học tiếng anh dễ dàng đến dường nào khi bạn có chiến thuật nghe hiểu. Nếu các nguồn học của bạn hoàn toàn không quen thuộc với bạn thì hãy chọn đề tài mà bạn có kiến thức trước đó và tiếp tục nâng cao tới các bài khó hơn như vậy vốn từ của bạn sẽ tăng.

Cấu trúc mẫu cho một bài thuyết trình bằng tiếng anh

(Học tiếng Anh kiểu online có tốt hay không?)

Cấu trúc mẫu cho một bài thuyết trình bằng tiếng anh: Dưới đây là các mẫu câu nói thường gặp khi bạn thuyết trình bằng tiếng anh với nội dung được phân loại theo từng nhóm chủ đề, hy vọng bạn sẽ áp dụng được ngay trong các buổi thuyết trình sắp tới.


Vậy là bạn đã có những kỹ năng thuyết trình cần thiết, giờ chúng tôi sẽ giúp bạn tiếp cận tới cấu trúc của một bài thuyết trình bằng tiếng anh:

I. INTRODUCING YOURSELF – TỰ GIỚI THIỆU

  • Good morning, ladies and gentlemens. (Chào buổi sáng quí ông/bà)
  • Good afternoon, everybody (Chào buổi chiều mọi người.)
  • I’m … , from [Class]/[Group]. (Tôi là…, đến từ…)
  • Let me introduce myself; my name is …, member of group 1 (Để tôi tự giới thiệu, tên tôi là …, là thành viên của nhóm 1.)


II. INTRODUCING THE TOPIC – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ

  • Today I am here to present to you about [topic]….(Tôi ở đây hôm nay để trình bày với các bạn về…)
  • I would like to present to you [topic]….(Tôi muốn trình bày với các bạn về …)
  • As you all know, today I am going to talk to you about [topic]….(Như các bạn đều biết, hôm nay tôi sẽ trao đổi với các bạn về…)
  • I am delighted to be here today to tell you about…(Tôi rất vui được có mặt ở đây hôm nay để kể cho các bạn về…)
  • Nếu bạn vẫn chưa tự tin khi giới thiệu bản thân bằng tiếng anh, có thể xem clip này

III. INTRODUCING THE STRUCTURE– GIỚI THIỆU CẤU TRÚC BÀI THUYẾT TRÌNH

  • My presentation is divided into x parts.(Bài thuyết trình của tôi được chia ra thành x phần.)
  • I’ll start with / Firstly I will talk about… / I’ll begin with(Tôi sẽ bắt đầu với/ Đầu tiên tôi sẽ nói về/ Tôi sẽ mở đầu với)
  • Then I will look at …(Sau đó tôi sẽ chuyển đến phần)
  • Next,… (tiếp theo )
  • And finally…(cuối cùng)

IV. BEGINNING THE PRESENTATION – BẮT ĐẦU BÀI THUYẾT TRÌNH

  • I’ll start with some general information about … (Tôi sẽ bắt đầu với một vài thông tin chung về…)
  • I’d just like to give you some background information about… (Tôi muốn cung cấp cho bạn vài thông tin sơ lượt về…)
  • As you are all aware / As you all know…(Như các bạn đều biết…)
Cấu trúc mẫu cho một bài thuyết trình bằng tiếng anh

Cấu trúc mẫu cho một bài thuyết trình bằng tiếng anh

V. ORDERING – SẮP XẾP CÁC PHẦN

  • Firstly…secondly…thirdly…lastly… (Đầu tiên…thứ hai … thứ ba…cuối cùng…)
  • First of all…then…next…after that…finally… (Đầu tiên hết … sau đó…tiếp theo…sau đó…cuối cùng )
  • To start with…later…to finish up… (Bắt đầu với … sau đó…và để kết thúc…)

VI. FINISHING ONE PART… - KẾT THÚC MỘT PHẦN

  • Well, I’ve told you about… (Vâng, tôi vừa trình bày với các bạn về phần …)
  • That’s all I have to say about… (Đó là tất cả những gì tôi phải nói về phần …)
  • We’ve looked at… (Chúng ta vừa xem qua phần …)

VII. STARTING ANOTHER PART – BẮT ĐẦU MỘT PHẦN KHÁC.

  • Now we’ll move on to… (Giờ chúng ta sẽ tiếp tục đến với phần…)
  • Let me turn now to… (Để thôi chuyển tới phần…)
  • Next… (Tiếp theo…)
  • Let’s look now at…(Chúng ta cùng nhìn vào phần…)
VIII. ENDING – KẾT THÚC
  • I’d like to conclude by… (Tôi muốn kết luật lại bằng cách …)
  • Now, just to summarize, let’s quickly look at the main points again. (Bây giờ, để tóm tắt lại, chúng ta cùng nhìn nhanh lại các ý chính một lần nữa.)
  • That brings us to the end of my presentation. (Đó là phần kết thúc của bài thuyết trình của tôi.)
IX. THANKING YOUR AUDIENCE. – CẢM ƠN THÍNH GIẢ
  • Thank you for listening / for your attention. (Cảm ơn bạn đã lắng nghe/ tập trung)
  • Thank you all for listening, it was a pleasure being here today. (Cảm ơn tất cả các bạn vì đã lắng nghe, thật là một vinh hạnh được ở đây hôm nay.)
  • Well that’s it from me. Thanks very much. (Vâng, phần của tôi đến đây là hết. Cảm ơn rất nhiều.)
  • Many thanks for your attention. (Cảm ơn rất nhiều vì sự tập trung của bạn.)
  • May I thank you all for being such an attentive audience. (Cảm ơn các bạn rất nhiều vì đã rất tập trung.)